|
CƠ CẤU GIỐNG
LÚA VỤ ĐÔNG XUÂN 06/ 07
Để xây dựng cơ cấu giống lúa
phù hợp cho từng vùng sản xuất vụ Đông Xuân 06/ 07 ở Nam bộ đề
nghị các địa phương cần đặc biệt chú ư đến t́nh h́nh diễn biến
dịch rầy râu và đạo ôn xảy ra năm 2006 và phản ứng của các giống
lúa với hai đối tượng này. Nguyên tắc chung là ở mỗi vùng chỉ
nên sử dụng 4-5 giống chủ lực, nhưng một giống chủ lực không
chiếm diện tích qúa lớn (trên 40%) và diện tích gieo trồng giống
lúa nhiễm nặng rầy nâu không qúa 10%. Cần đa dạng hóa cơ cấu
giống lúa cho từng vùng sản xuất, tránh t́nh trạng sử dụng giống
nhiễm trên diện tích qúa lớn.
Trong số các giống lúa đại trà,
các giống lúa có mức độ chống chịu rầy nâu và đạo ôn ở mức chấp
nhận được và vẫn giữ vai tṛ chủ lực cho sản xuất lúa vụ ĐX
06/ 07 là OM 576, IR 64, VND 95-20, AS 996, OMCS 2000, IR 50404,
OM 2517, OM 4498 và OM 2395. Các giống lúa chủ lực nhiễm
trung b́nh đến nặng rầy nâu và đạo ôn trên diện rộng cần được
chú ư hoặc xem xét khuyến cáo giảm bớt diện tích, đặc biệt ở
những vùng có áp lực cao, là Jamine 85, OM 1490, OM 2717, VD 20,
ST 3, OM 2514…Có thể xem xét mở rộng dần diện tích sản xuất các
giống lúa khảo nghiệm mới có mức kháng đạo ôn và rầy nâu khá tốt
hoặc chấp nhận được là: MTL 645, MTL 385, OM 5930, OM 4900, OM
5932 , IR 59656-5K-2, OM 5796, OM 5637…
Cơ cấu
giống lúa cụ thể cho những vùng sản xuất lúa chính đề xuất như
sau:
-
Vùng phù sa ngọt dọc sông
Tiền sông Hậu sử dụng các giống lúa thâm canh chất lượng cao
như VND 95-20, OMCS 2000, IR 64, OM 2517… và duy tŕ tỷ lệ
phù hợp các giống OM 2718, OM 1490 và các giống lúa nếp, đặc
sản.
-
ở vùng bán đảo Cà Mau (tính
từ Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau và một phần tỉnh Kiên Giang)
với mức độ bộc phát rầy nâu chưa mạnh; ngoài các giống chủ
lực, vẫn có thể duy tŕ các giống OM 2718, OM 2717 và các
giống lúa ST đặc sản. Vùng đất phèn có thể sử dụng giống OM
1350, OM 2488, IR 56381 (MTL 149), AS 996…
-
Vùng Tây sông Hậu, Tứ giác
Long Xuyên sử dụng các giống chủ lực nêu trên, giảm bớt diện
tích Jasmine 85, nếp, OM 2514, OM 2717…
-
Vùng Đồng Tháp Mười: cơ
cấu chủ lực là các giống cực sớm và sớm như OM 576, IR
50404, OMCS 2000, VND 95-20; duy tŕ tỷ lệ phù hợp OM 1490,
OM 3536 và các giống đặc sản khác.
-
Vùng ven biển Nam bộ: cơ
cấu chủ lực là các giống OM 576, IR 50404, OMCS 2000, AS
996, OM 4498, VND 95-20.
-
TP. Hồ Chí Minh và các
tỉnh Đông Nam Bộ: giống lúa chủ lực là VND 95-20, OMCS 2000,
IR 64, OM 3536, VND 99-3, OM 1490, OM 2717, OM 2718.
Ở mỗi địa phương, tùy thuộc
vào t́nh h́nh cụ thể có thể xây dựng cơ cấu với 4-5 giống chủ
lực, 3-4 giống bổ sung và 4-5 giống sản xuất thử.
Đề nghị Viện Lúa ĐBSCL, Viện
Khoa học NN miền Nam, Trường ĐH cần Thơ, Công ty CP giống cây
trồng Miền Nam và các Công ty giống cấp tỉnh khác đánh giá và
kiểm tra lại t́nh sản xuất và số lượng hạt giống lúa Siêu nguyên
chủng, Nguyên chủng và Xác nhận để đảm bảo cung ứng kịp thời, đủ
số lượng và chủng loại giống chất lượng cho sản xuất vụ ĐX tới.
ở những nơi có đất lúa vụ 3, cần tăng cường sản xuất giống lúa
nguyên chủng và xác nhận; chú ư đến nhóm giống chủ lực đă tồn
tại trong sản xuất thời gian dài vẫn tiếp tục sử dụng trong
thời gian tới như IR 64, VND 95-20, OM 576, IR 50404, Jasmine
85…
OM 2514
1. Đặc điểm
-
OM2514-314 được phát triển từ tổ hợp lai OM1314 / Nếp MT.
Giống mẹ OM1314 là vật liệu chống chịu mặn rất tốt trong
điều kiện đất khảo nghiệm ở G̣ Công Đông (1995). Giống bố:
Nếp MT là giống nếp dẻo. Kế thừa đặc điểm di truyền của bố
mẹ, giống OM2514 có những tính trạng nông học thể hiện như
sau:
-
Khó chọn lọc cá thể trong quần thể phân ly giữa lúa nếp và
lúa tẻ, Viện Lúa phải chọn từng hạt / bông để t́m ra giống
lúa tẻ có dạng h́nh ổn định từ 2002.

-
Thời gian sinh trưởng: 85-90 ngày cho lúa sạ và 101 ngày cho
lúa cấy. Do đặc điểm chín sớm, nên nông dân có điều kiện bố
trí thới vụ trong vùng bị ngập lũ trong mùa mưa. Chiều cao
cây: 90-100cm. Thân rạ trung b́nh (chú ư bón phân cân đối,
đúng liều lượng). Khả năng đẻ nhánh khá. Trọng lượng 1000
hạt: 26,2g.
-
Phản ứng với rầy nâu cấp 5 và đạo ôn cấp 3.
-
Khả năng thụ phấn rất nhanh, tránh được những rủi ro do thời
tiết bất thuận trong vụ hè thu. Giống thích nghi cả hai vụ
đông xuân và hè thu.
-
Chỉ số thu hoạch HI = 0,52. Năng suất trung b́nh tại An
Giang là 5 tấn / ha trong vụ hè thu và 7 tấn / ha trong vụ
đông xuân. Năng suất cao nhất 8 tấn /ha. Thích nghi vùng
thâm canh, đặc biệt vùng Tứ giác Long Xuyên. Diện tích phát
triển rất nhanh nhờ tính trạng năng suất cao, thời gian sinh
trưởng ngắn, ngon cơm, có mùi thơm, nên diện tích đạt 42.200
ha sau một năm khảo nghiệm rộng và sản xuất thử ở An Giang.
2. Phẩm chất
-
Tỉ lệ gạo nguyên: 40,6-48,6%. Chiều dài hạt gạo:
7,10-7,29mm.
-
Hàm lượng amylose: 24,0-24,7%, cơm mềm và dẻo. Nhiệt độ hóa
hồ: cấp 3-4. Độ bền thể gel 40,25-40,60mm. Hàm lượng
protein: 7,8-8,7%. Gạo có mùi thơm nhẹ.
OM2717
1. Đặc điểm
-
Giống OM2717 được phát triển từ tổ hợp lai OM1738 / TN128.
Giống TN128 là Tài Nguyên đột biến 100 được dùng làm bố.
Giống mẹ là OM1738 dẫn xuất từ tổ hợp lai giữa OM296 và
IR50404. Công tác chọn lọc được thực hiện theo phương pháp
phả hệ, và ḍng triển vọng đă được khảo nghiệm quốc gia từ
năm 2000. Giống OM2717 đă được công nhận khu vực hóa vào năm
2004. Xu thế phát triển về diện khá cao trong năm 2005 (trên
120.000 ha)

2. Phẩm chất
-
Hạt thon dài. Chiều dài hạt gạo 7,4mm. Độ bạc bụng cấp 1. Tỷ
lệ gạo nguyên 52,4%. Amylose 25,3%. Độ trở hồ cấp 3. Độ bền
thể gel 43 mm.
OM2718
1. Đặc điểm
-
Giống OM2718 được phát triển từ tổ hợp lai OM1738 / MRC19399
đột biến. Giống mẹ là OM1738 dẫn xuất từ tổ hợp lai giữa
OM296 và IR50404. Giống bố MRC19299 được khu vực hóa vào năm
1997, với tên gọi là OMFi1, Viện đă cho xử lư đột biến với
Cobalt 60 tạo ra ḍng đột biến có dạng h́nh nông học rất
đẹp. Bộ NN và PTNT đă công nhận tạm thời vào năm 2004. Xu
thế phát triển giống OM2718 tăng rất cao trong năm 2005 với
diện tích 115.800 ha. Diện tích phát triển nhiều nhất ở Sóc
Trăng, Trà Vinh, Kiên Giang, An Giang, Vĩng Long, Cần Thơ,
TP Hồ chí Minh.

-
Thời gian sinh trưởng 95 ngày (ĐX 95 ngày, HT 100 ngày).
Chiều cao cây: 115cm. Dạng h́nh thâm canh. Phản ứng với rầy
nâu cấp 5, đạo ôn cấp 5. Chống chịu điều kiện bất thuận khá,
thích nghi ở các vùng canh tác c̣n nhiều khó khăn. Chiều dài
bông 26cm. Hạt chắc / bông 95-100. Tỷ lệ hạt lép 15-19%.
Năng suất đạt 7,6 tấn / ha (ĐX) và 4,5 tấn / ha (HT). Thích
nghi cả hai vụ ĐX và HT.
2. Phẩm chất
-
Dài hạt gạo: 7,4mm, vỏ trấu có màu vàng sáng. Tỉ lệ chiều
dài hạt / chiều rộng hạt: 3,3. Độ bạc bụng cấp 1. Amylose
25,3%. Độ trở hồ cấp 3. Độ bền thể gel 43mm. Tỉ lệ gạo
nguyên cao: 54%. Thị hiếu tiêu dùng: được ưa chuộng trong
thị trường nội địa và đạt tiêu chuẩn xuất khẩu.
OM 4498
1. Đặc điểm
-
OM4498 được phát triển từ tổ hợp lai IR64 / OMCS2000 //
IR64, quần thể BC2F2 được sử dụng để thực hiện bản đồ di
truyền gen chống chịu mặn với sự có mặt của marker RM223
định vị trên nhiễm sắc thể số 8. Ứng dụng marker phân tử
trong chọn tạo giống lúa đă được thực hiện để chọn ra ḍng
OM4498.
-
Thời gian sinh trưởng: 95-100 ngày. Chiều cao: 100-105cm.
Thân rạ cứng. Khả năng đẻ nhánh khá. Trọng lượng 1000 hạt
25,8g. Chiều dài bông 26cm. Phản ứng với rầy nâu cấp 5 và
đạo ôn cấp 3. Chỉ số thu hoạch HI = 0,58. năng suất đạt
trung b́nh 5-7 tấn / ha. Năng suất cao nhất: 8 t/ha.

-
Khả năng sống sót ở giai đoạn mạ trong điều kiện bị stress
do mặn ở EC=12dS/m là 28 ngày. Khả năng chống chịu độ độc
nhôm được đánh giá bằng chỉ số RRL là 0,85. Như vậy đây là
giống có khả năng thích nghi cho vùng khó khăn như phèn mặn.
-
OM4498 có lượng phytate thấp trong hạt gạo, giúp cho việc
hấp thu sắt trong dinh dưỡng hàng ngày của người dân tốt
hơn.
-
Dạng h́nh cây lúa được đánh giá tốt trong nhiều lần thăm ḍ
ư kiến của nông dân và cán bộ khuyến nông qua bốn vụ khảo
nghiệm (2004-2005).
2. Phẩm chất
-
Dài hạt gạo: 7,3mm. Tỉ lệ D/R: 3,1. Tỉ lệ gạo nguyên: 52,4%
-
Hàm lượng amylsoe: 24,3%. Độ trở hồ cấp 3. Độ bền thể gel:
43,3mm
|